Thông tin công bố dự án đầu tư có sử dụng đất Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị Vibex
Sở Tài chính đăng tải Thông tin công bố dự án đầu tư có sử dụng đất Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị Vibex
1. Tên dự án đầu tư: Xây dựng Khu đô thị Vibex.
2. Mục tiêu đầu tư: Cụ thể hóa Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024, Quy hoạch phân khu đô thị H2-1 được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 6632/QĐ-UBND ngày 02/12/2015, Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Vibex tỷ lệ 1/500 tại Quyết định số 4842/QĐ-UBND ngày 13/9/2018 của UBND Thành phố Hà Nội; đầu tư xây dựng Khu đô thị đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với kiến trúc hiện đại, đóng vai trò điểm nhấn trong không gian kiến trúc đô thị, phát huy hết tiềm năng giá trị khu đất; góp phần giải quyết nhu cầu về nhà ở của người dân Thành phố.
3. Quy mô đầu tư của dự án: Xác định theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Vibex đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 4842/QĐ-UBND ngày 13/9/2018; không bao gồm diện tích khoảng 60.793 m2 đất được đầu tư theo các dự án riêng, gồm các ô đất: 02 ô đất công cộng đơn vị ở ký hiệu CC4, CC5 để xây dựng trụ sở Công an phường Đức Thắng và trụ sở UBND phường Đức Thắng; 01 ô đất trường tiểu học ký hiệu TH để xây dựng Trường Tiểu học Đức Thắng; 01 ô đất cơ quan ký hiệu CQ UBND Thành phố đã giao cho Trung tâm phát triển quỹ đất Thành phố; 01 ô đất ở làng xóm hiện có ký hiệu LX; 03 ô đất lý hiệu CT1, CT2, CT4 là quỹ đất 20% để phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang Công an nhân dân theo dự án riêng. Quy mô sử dụng đất của Dự án khoảng 424.837 m2 (khoảng 42,484 ha); trong đó:
- Các công trình Nhà đầu tư thực hiện đầu tư, kinh doanh gồm:
+ Các công trình nhà ở thương mại, gồm:
* Công trình nhà ở cao tầng tại ô đất ký hiệu CT3, diện tích đất khoảng 13.486m2; tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 177.747m2; tầng cao 7-30-36 tầng.
* Các công trình nhà ở biệt thự tại 07 ô đất ký hiệu BT1, BT2, BT3, BT4, BT5, BT6, BT7; tổng diện tích đất khoảng 18.999 m2; diện tích xây dựng 10.367 m2; tổng diện tích sàn khoảng 51.835 m2; mật độ xây dựng 54,57%; tầng cao 5 tầng.
* Các công trình nhà ở liên kế tại ô đất ký hiệu LK; tổng diện tích đất khoảng 14.088 m2; diện tích xây dựng 10.507 m2; tổng diện tích sàn khoảng 52.535 m2; mật độ xây dựng 74,58%; tầng cao 5 tầng.
+ Các công trình công cộng đô thị tại các ô đất ký hiệu CCĐT1, CCĐT2, CCĐT3 tổng diện tích khoảng 24.528 m2; diện tích xây dựng khoảng 9.158 m2; diện tích sàn xây dựng khoảng 156.135m2; tầng cao 15-20 tầng; đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại, khách sạn, văn phòng, y tế.
+ Các công trình công cộng đơn vị ở tại các ô đất ký hiệu CC1, CC2, CC3 có tổng diện tích đất khoảng 7.886m2, tổng diện tích sàn khoảng 8.031m2, tầng cao 2-5 tầng. Trong đó, đầu tư xây dựng trạm y tế, bưu điện ngân hàng, dịch vụ thương mại, siêu thị, trụ sở tổ dân phố hoặc chức năng công cộng đơn vị ở khác.
+ Các công trình bãi đỗ xe tập trung tại 03 ô đất ký hiệu P1, P2 và P3 có tổng diện tích đất khoảng 4.517 m2, tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 13.615 m2, mật độ xây dựng 60,28%, tầng cao 5 tầng. Trong đó, xây dựng bãi đỗ xe áp dụng công nghệ hiện đại, tự động; tích hợp các điểm đỗ xe, nạp điện cho xe chạy điện.
+ Công trình trường trung học phổ thông tại ô đất ký hiệu THPT có tổng diện tích đất khoảng 12.315 m2, tổng diện tích sàn khoảng 13.889 m2, mật độ xây dựng 32,29%, tầng cao 1-4 tầng.
+ Công trình đường vào nhà, đường phân khu vực có tổng diện tích khoảng 23.291m2: Nhà đầu tư thực hiện đầu tư theo quy hoạch, có trách nhiệm quản lý và duy tu, duy trì (không kinh doanh).
- Các công trình Nhà đầu tư thực hiện đầu tư đồng bộ theo quy hoạch, sau khi hoàn thành bàn giao lại cho chính quyền địa phương gồm:
+ Công trình cây xanh đô thị (bao gồm diện tích mặt nước) tại ô đất ký hiệu CXĐT diện tích đất khoảng 163.698m2; tổng diện tích sàn khoảng 3.683 m2; mật độ xây dựng 2,25%; tầng cao 01 tầng; trong đó: Công viên cây xanh, thể dục thể thao, vui chơi giải trí diện tích đất khoảng 73.650 m2, tổng diện tích sàn khoảng 3.683m2, mật độ xây dựng 5%, tầng cao 01 tầng; bố trí xây dựng ngầm trạm xử lý nước thải có diện tích khoảng 3.000m2; hồ điều hòa diện tích mặt nước khoảng 90.048m2.
+ Công trình cây xanh trong đơn vị ở tại 05 ô đất có ký hiệu CX1, CX2, CX3, CX4, CX5 có tổng diện tích đất khoảng 20.953m2, diện tích xây dựng 1.010 m2, tổng diện tích sàn khoảng 1.010m2, mật độ xây dựng 5% tầng cao 01 tầng. Trong đó, tại bên dưới ô đất cây xanh (ký hiệu CX4), xây dựng 01 bãi đỗ xe tập trung ngầm 01 tầng với diện tích 2.530 m2.
+ Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật tại ô đất ký hiệu HT đầu tư xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và trạm vệ tinh 15.000 số có diện tích khoảng 330m2 và công trình cây xanh cách ly tại 02 ô đất có ký hiệu CL-1 và CL-2 có diện tích 2.835m2 (gồm phần diện tích đất của 02 công trình trạm bơm giếng khai thác nước của Nhà máy nước Cáo Đỉnh ký hiệu CĐ18 và CĐ19 hiện do Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội quản lý và sử dụng; không thực hiện đầu tư làm ảnh hưởng đến hoạt động của trạm bơm).
+ Các công trình giao thông: Đường phân khu vực, đường khu vực, đường chính khu vực, đường liên khu vực có tổng diện tích đất khoảng 117.911 m2.
Quy mô dân số khoảng 4.836 người.
4. Vốn đầu tư của dự án: Khoảng 7.282,840 tỷ đồng, gồm:
- Sơ bộ tổng chi phí thực hiện Dự án khoảng 6.880,84 tỷ đồng;
- Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng khoảng 402 tỷ đồng.
5. Thời hạn hoạt động: 50 năm kể từ ngày nhà đầu tư được UBND Thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất.
6. Tiến độ thực hiện dự án: Từ Quý IV/2025 đến Quý IV/2030; trong đó:
- Từ Quý IV/2025 đến Quý I/2026: Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.
- Từ Quý I/2026 đến Quý IV/2030: Triển khai đầu tư; hoàn thiện đưa Dự án vào khai thác, vận hành.
7. Địa điểm thực hiện dự án: Phường Đông Ngạc, thành phố Hà Nội.
8. Bên mời thầu: UBND phường Đông Ngạc.
9. Hình thức, phương thức lựa chọn nhà đầu tư: Đấu thầu rộng rãi quốc tế, phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ.
10. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư: Quý IV/2025.
11. Các thông tin khác về dự án: theo Quyết định số 5355/QĐ-UBND ngày 29/10/2025 về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án và Quyết định số 5401/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của về việc phê duyệt Bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư dự án.
